19 thg 6, 2012

Tạng Thận YHCT

Chia sẻ bài viết này:

THẬN

1          Chức năng

1.1       Thận chủ tàng tinh:

- Tinh là vật chất cơ bản của đời sống:

  • Tinh do nam nữ giao hợp là nguồn gốc để sinh nòi giống → Tinh tiên thiên
  • Tinh do đồ ăn, thành chất dinh dưỡng → Tinh hậu thiên

Cả 2 tàng trữ ở thận, tinh tiên thiên sinh, tinh hậu thiên cần cho sự sống.

- Tàng tinh là công năng quan trọng của thận. Sự sinh dục và phát dục, sinh sản đều do thận tinh ( thận khí )

1.2       Thận chủ cốt tủy, tinh hoa hiện ra ở tóc:

- Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy chứa trong khoảng rỗng của xương, có tác dụng nuôi dưỡng xương, cho nên thận có công năng sinh tủy, sinh xương.

Nếu thận bị bệnh, không sinh được tủy, xương mất sự ôn dưỡng có thể sinh ra chứng cốt tủy lạnh, người lạnh, sưởi lửa cũng không ấm lên được, mặc áo dày cũng không ấm hơn, tuy rét mà không run, khớp xương co cứng lại như tà nhiệt lưu ở thận, tủy dịch bị đốt nóng thì thành xương khô lâu ngày có thể thành cốt suy yếu, vô lực.

- Thận có thể sinh tủy, não bộ lại chứa tủy, nên thận với não bộ có thể thông nhau. Mức độ thịnh suy của tinh khí chứa ở thận, ảnh hưởng trực tiếp tới công năng của não.

Ví dụ: người dâm dục nhiều, thận suy yếu, tinh hư, tủy ít sẽ thấy các chứng tinh thần mệt mỏi, mất ngủ, hay quên, không suy nghĩ được lâu.

- Sự dinh dưỡng của tóc là do bắt nguồn từ huyết, cho nên tóc là phần thừa của huyết. Thận vốn tàng tinh, sinh tủy, huyết lại từ tinh tủy hóa ra cho nên tóc là phần tươi tốt phô ra của thận.

Xét tóc khô hay mượt có thể biết được thận thịnh hay suy. Đang tuổi thanh niên thận khí thịnh vượng thì tóc sáng mượt, đến lúc tuổi già vì thận suy dần cho nên tóc cứ bạc dần mà dễ rụng.

1.3       Thận chủ thủy:

Nước vào cơ thể, được tỳ khí chưng bốc, thấu lên phế, được phế túc giáng, thủy dịch chảy xuống mà dồn vê thận.

Thủy dịch do tỳ phế chưng bốc lên, có thanh có trọc, trong thứ thanh lại có thứ trọc và trong thứ trọc lại có thứ thanh. Thứ thanh trong thứ thanh thì từ phế mà đi khắp da lông, thứ trọc trong thứ thanh thì xuống thận. Thứ trọc xuống thận, và theo bàng quang ra ngoài. Thứ thanh trong thứ trọc thì được thận chưng nóng hóa thành khí mà đưa lên phế. Rồi lại thủy dịch xuống thận:

Thủy dịch      -Thanh   +  Thanh → Đi khắp da lông

+   Trọc    → Thận → Bàng quang

- Trọc      + Thanh ( thận ) → phế

+ Trọc  → Bàng quang

Nếu thận dương không đủ thì sự thay cũ đổi mới của nước bị trở ngại sẽ thành bệnh thủy thũng.

1.4       Mệnh môn:

Mệnh môn có quan hệ chặt chẽ với thận, là bộ phận rất quan trọng trong cơ thể. Thận là tạng thuộc thủy, chủ về việc tàng tinh, tinh là nguyên âm, mệnh môn là chỗ liên quan với nguyên khí, gọi là nguyên dương.

Nguyên dương là chân hỏa tiên thiên, nguyên âm là chân thủy tiên thiên. Quan hệ giữa thận với mệnh môn tức là quan hệ âm dương hỗ căn, thủy hỏa tương tế.

Nguyên khí tiên thiên tàng ẩn ở mệnh môn cho nên mệnh môn là nguồn sinh hóa của cơ thể.

2          HỘI CHỨNG BỆNH TẠNG THẬN

Tạng thận gồm thận âm và thận dương chỉ có biểu hiện các chứng bệnh thuộc hư

2.1       Thận dương hư:

2.1.1       Nguyên nhân:

- Do bẩm tố tiên thiên không đủ

- Lao tổn quá độ

- Mắc bệnh lâu ngày

- Lão suy

2.1.2       Biểu hiện lâm sàng:

- Các triệu chứng thuộc hư hàn:

  • Không cố sáp được tinh, nước tiểu, phân.
  • Không nạp khí.
  • Không khí hóa bài tiết nước tiểu nên gây phù

- Triệu chứng chung:

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh.
  • Sắc mặt trắng
  • Đau mỏi vùng thắt lưng.
  • Liệt dương
  • Chất lưỡi nhạt, rêu trắng
  • Mạch trầm trì, hoặc 2 mạch xích vô lực.

- Nếu thận khí hư không cố sáp: → Ôn bổ thận dương, có nhiếp thận khí

  • Di tinh, hoặt tinh
  • Tiểu tiện nhiều lần, có khi không tự chủ, đái dầm
  • Ỉa lỏng của người già

- Nếu thận hư không nạp khí: gây hen suyễn khó thở, mạch phù vô lực → Ôn bổ thận khí

- Nếu thận hư không khí hóa bài tiết được nước gây phù toàn thân, nhất là 2 chi dưới, ấn lõm, bụng đầy, đái ít, khó thở, chất lưỡi nhạt mềm bệu, mạch trầm tế → Ôn dương lợi thủy

2.2       Thận âm hư:

2.2.1       Nguyên nhân:

- Mất máu nhiều

- Mất tân dịch

- Tinh bị hao tổn

Hay gặp ở những bệnh nhân sốt cao kéo dài, người mắc bệnh lâu ngày, hoặc uống nước nóng lâu ngày

2.2.2       Biểu hiện lâm sàng:

Có biểu hiện của hư nhiệt ( âm hư sinh nội nhiệt )

- Hoa mắt, chóng mặt, Ù tai , Răng lung lay, Miệng khô, Ngũ tâm phiền nhiệt, Ra mồ hôi trộm, Di tinh

- Chất lưỡi đỏ

- Mạch tế sác

Bổ thận âm

Chuyên mục: , , ,
Nhận xét của bạn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Với các câu đố Kinh thánh, bạn nên đăng ý kiến của mình tại: "Nhận xét của bạn" ở trên.